Tủ Sách Việt Văn

Phần 7

QUỐC SỬ QUÁN TRIỀU NGUYỄN. KHÂM ĐỊNH VIỆT SỬ THÔNG GIÁM CƯƠNG MỤC. CHÍNH BIÊN-QUYỂN THỨ II. Từ Mậu Thân (1008). Lê đế Long Đĩnh, năm Cảnh Thuỵ thứ 1 đến hết Kỷ Mão (1039), Lý Thái Tông, năm Kiền Phù hữu đạo thứ 1, gồm 32 năm (1008-1039). Mậu Thân (1008), Lê đế Long Đĩnh năm Cảnh Thuỵ thứ 1 (Tống, năm Đại Trung tường phù thứ 1). Lập con nuôi của Hoàng hậu là Lê Ốc Thuyên làm Tam Nguyên vương. Lời chua - Hoàng hậu: Cảm thánh hoàng hậu. Tam Nguyên: Sử cũ chua "có chỗ chép là Nhị Nguyên". Kỷ Dậu, năm thứ 2 (1009). (Tống, năm Đại Trung tường phù thứ 2. Năm này nhà Lê mất). Đào sông ở Ái Châu. Đô đốc Kiểu Hành Hiến xin đào sông, đắp đường và lập đồn dựng mốc ở Ái Châu. Nhà vua nghe theo, xuống chiếu cho quân và dân châu ấy đào sông từ cửa ải Chi Long qua núi Đính Sơn đến sông Vũ Lũng. Lời chua - Ái Châu: Tức Thanh Hóa. Xem Lê Thánh Tông, năm Quang Thuận thứ 10 (Chb. XXI, 20). Cửa ải Chi Long: Theo Thiên hạ quận quốc lợi bệnh toàn thư , cửa ải Chi Long ở huyện Chi Nga, Chi Nga bây giờ là huyện Nga Sơn. Vũ Lũng: Tên châu. Xem Lê Đại Hành, năm Hưng Thống thứ 4 (Chb. I, 27). Nhà vua đi Ái Châu, đến sông Vũ Lũng.